Tính vật liệu bê tông

Nhập thể tích cần đổ và mác bê tông để biết lượng xi măng, cát, đá, nước phải chuẩn bị — theo định mức sử dụng vật liệu hiện hành cho xi măng PCB40 và đá 1×2.

Vật liệu cho 5,00 m³ mác 250:

Xi măng PCB401.580 kg ≈ 32 bao 50kg
Cát vàng2,725 m³
Đá 1×24,489 m³
Nước961 lít

Cấp phối theo Định mức sử dụng vật liệu xây dựng, Phụ lục VII, Thông tư 38/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/07/2026), mã C322: xi măng PC40/PCB40, đá dăm Dmax 20mm (đá 1×2), độ sụt 2–4 cm. Nếu dùng đá 2×4, độ sụt khác hoặc xi măng PCB30, định mức sẽ lệch — công trình chịu lực quan trọng nên có thiết kế cấp phối và thí nghiệm nén mẫu.

Cách tính

Số lượng được nhân tuyến tính từ định mức cho 1 m³ (Thông tư 38/2026/TT-BXD, Phụ lục VII, mã C322: xi măng PC40/PCB40, đá Dmax 20mm, độ sụt 2–4 cm). Mỗi m³ bê tông mác 250 cần 301 kg xi măng, 0,519 m³ cát, 0,855 m³ đá và 183 lít nước. Số bao xi măng được làm tròn lên theo bao 50 kg, có tùy chọn cộng hao hụt.

Ví dụ

Đổ 5 m³ bê tông mác 250, hao hụt 5%: cần khoảng 1.580 kg xi măng (32 bao), 2,72 m³ cát, 4,49 m³ đá và 961 lít nước.

Hỏi đáp thường gặp

Vì sao nhiều trang khác ghi mác 250 cần 341 kg xi măng?

Các bảng cũ được lập cho xi măng PC30 hoặc độ sụt, cỡ đá khác. Công cụ này dùng định mức hiện hành cho PCB40 — loại xi măng đang bán phổ biến — với đá 1×2 và độ sụt 2–4 cm. Khi so sánh các bảng, hãy để ý loại xi măng và độ sụt của từng bảng.

Dùng số liệu này cho cột, dầm chịu lực được không?

Định mức cho đúng khối lượng vật liệu theo mác, nhưng kết cấu chịu lực còn phụ thuộc thi công, đầm rung và bảo dưỡng — và thiết kế cấp phối. Với hạng mục quan trọng, nên có thiết kế cấp phối và đúc mẫu thí nghiệm nén.

Nên cộng hao hụt bao nhiêu?

3–5% là hợp lý cho hao hụt rơi vãi, rò rỉ cốp pha ở các lần đổ thông thường. Chọn 10% nếu khối lượng nhỏ, mặt bằng khó thi công hoặc vận chuyển vật liệu khó khăn.

Công cụ liên quan

Bài viết liên quan